Luận văn Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-Tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011

  • Người chia sẻ :
  • Số trang : 108 trang
  • Lượt xem : 8
  • Lượt tải : 500
  • Tất cả luận văn được sưu tầm từ nhiều nguồn, chúng tôi không chịu trách nhiệm bản quyền nếu bạn sử dụng vào mục đích thương mại

NHẬP MÃ XÁC NHẬN ĐỂ TẢI LUẬN VĂN NÀY

Nếu bạn thấy thông báo hết nhiệm vụ vui lòng tải lại trang

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-Tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD LUẬN VĂN ở trên

Bệnh sốt rét hiện nay vẫn là một vấn ñề sức khỏe quan trọng trên thế giới, bệnh phổ biến và ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, tính mạng của cộng ñồng thuộc nhiều vùng, quốc gia ở các châu lục. Đến năm 2008, Tổ chức y tế thế giới ñã thống kê có 109 nước và lãnh thổ nằm trong vùng có SR lưu hành (SRLH) với khoảng 246 triệu ca bệnh SR, trong ñó 85% ở các nước châu Phi, 9% ở các nước Đông Nam Á. Xấp xỉ 900.000 ca tử vong sốt rét (TVSR), 91% trường hợp tử vong thuộc về các nước ở châu Phi và 85% ở trẻ em dưới 5 tuổi [13]. Ở Việt Nam, bệnh SR vẫn là một bệnh phổ biến với gần 40 triệu người sống trong vùng nguy cơ SR, khoảng 15 triệu người sống t rong vùng SRLH. Bệnh lan truyền và gây tỷ lệ mắc cao chủ yếu ở vùng rừng núi , vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều cộng ñồng dân tộc ít người sinh sống và dân di cư từ vùng không có SRLH tới vùng SRLH, ñặc biệt tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên [13], [38]. Trong những năm qua, nỗ lực phòng chống sốt rét (PCSR) ñã làm giảm thấp tỷ lệ mắc, tử vong do SR trong cả nước và SR không còn là mối ñe dọa thường xuyên ñến sức khỏe cộng ñồng. Tuy nhiên với ñặc thù SR phức tạp và di biến ñộng dân cư lớn nhưng chưa có biện pháp phòng chống khả thi, khả năng cắt ñứt lan truyền SR còn hạn chế tại khu vực biên giới, biện pháp cấp thuốc tự ñiều trị chưa hiệu quả với người ñi rừng, ngủ rẫy .Miền Trung – Tây Nguyên vẫn là khu vực có nguy cơ SR cao nhất so với các khu vực khác trong nước. Hàng năm bệnh nhân SR (BNSR) chiếm 50%, ký sinh trùng SR (KSTSR) chiếm 75%, SR ác tính (SRAT) và TVSR chiếm trên 80% so với cả nước [2]. Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm về phía bắc của khu vực Tây Nguyên, ñộ cao so với mặt nước biển 800 – 900 mét. Tỉnh nằmở 13 0 08 – 14 0 42 vĩ ñộ bắc, 107 0 42 – 109 0 00 kinh ñông. Năm 2009, Gia Lai có 4.221 bệnh nhân sốt rét (BNSR), KSTSR trên lam 2.04%, số tử vong do sốt rét3 ca, các chỉ số sốt rét này ñều chiếm vị trí cao nhất trong cả nước. Số BNSR trên 1.000 dân số tăng 31.25%, KSTSR trên lam tăng 86.03% so với cùng kỳ năm 2008 [2]. Sự gia 2 tăng số ca mắc và KSTSR tại tỉnh Gia Lai là sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong ñó sự gia tăng và biến ñộng các véc-tơ sốt rét ñóngvai trò quan trọng. Trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, các biện pháp chính phòng chống muỗi truyền bệnh bằng phun tồn lưu hoá chất diệt lên tường vách và sử dụng màn ngủ tẩm bằng hóa chấtFendona và Icon ñã mang lại nhiều kết quả khả quan trong công tác phòng chống véc tơ sốt rét [38].Tuy nhiên, sau nhiều năm áp dụng các hóa chất diệt côn trùng rộng rãi trong PCSR và sự thay ñổi thời tiết, biến ñổi môi trường sinh thái (rừng tự nhiên bị thu hẹp, thủy ñiện, thủy lợi, xây dựng vùng kinh tế mới .). Những tác ñộng này có dẫn ñến sự thay ñổi một số ñặc ñiểm sinh học, sinh tháihọc của véc-tơ SR ? Có hay không hiện tượng tăng sức chịu ñựng hoặc kháng của véc-tơ với hóa chất cũng như vai trò truyền bệnh chúng có thay ñổi hoặc giảm ñi? Nhằm ñánh giá, bổ sung những dẫn liệu liên quan ñến ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, mức ñộ truyền nhiễm của véc-tơ sốt rét nhằm góp phần nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng chống muỗi SR tại miền Trung – Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng chúng tôi thực hiện nghiên cứu ”Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011”với các mục tiêu: 1. Mô tả một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai. 2. Xác ñịnh vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tạiñịa ñiểm nghiên cứu.