Đề tài Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giống lúa mùa đặc sản tài nguyên đục cho tỉnh Sóc trăng và Bạc Liêu
- Người chia sẻ :
- Số trang : 200 trang
- Lượt xem : 9
- Lượt tải : 500
- Tất cả luận văn được sưu tầm từ nhiều nguồn, chúng tôi không chịu trách nhiệm bản quyền nếu bạn sử dụng vào mục đích thương mại
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giống lúa mùa đặc sản tài nguyên đục cho tỉnh Sóc trăng và Bạc Liêu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD LUẬN VĂN ở trên
Tài nguyên đục là giống lúa mùa đặc sản địa phương có gạo ngon cơm và được nhiều người ưa chuộng. Việc sản xuất lúa Tài nguyên đục tại Sóc Trăng và Bạc Liêu, tuy có được cải tiến và thu được nhiều thành công, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn về giống cũng như trong canh tác. Đề tài “Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giống lúa đặc sản Tài nguyên đục cho tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu” được triển khai trong giai đoạn 2009 -2011 nhằm tăng hiệu quả sản xuất và góp phần gia tăng thu nhập cho người trồng lúa ở tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu. Đề tài đã triển khai thực hiện 04 nội dung nguyên cứu và đã thu được các kết quả chủ yếu như sau: 1. Đã tiến hành điều tra phỏng vấn 200 nông dân trồng lúa Tài nguyên đục tại huyện Vĩnh Lợi (Bạc Liêu) và huyện Thạnh Trị (Sóc Trăng) về đặc tính giống, canh tác, tiêu thụ để làm cơ sở cho công tác phục tráng giống và xây dựng qui trình canh tác cho lúa Tài nguyên đục phục tráng. 2. Đã phục tráng được giống lúa Tài nguyên đục có hình thái đồng nhất như miêu tả của nông dân, có năng suất cao hơn giống chưa phục tráng 11,6%, hoàn toàn không lẫn gạo đỏ và có chất lượng gạo được cải thiện. 3. Đã tiến hành các thí nghiệm ngoài đồng, qua đó xây dựng được qui trình canh tác cho lúa Tài nguyên đục được phục tráng: – Làm mạ vào khoảng tháng 7-8; cấy lần 1 khi mạ 30-45 ngày tuổi với khoảng cách 25 x 25 cm; cấy lần 2 vào tháng 9-10 bằng cách nhổ, tách 4-5 phần lúa cấy lần 1 và cấy lại với khoảng cách 30 x 30 cm; thu hoạch vào tháng 1-2 năm tiếp theo. – Phân bón: 80-100 kg N, 40-50 kg P2O5 và 30 kg K2O cho 01 ha. – Phòng trừ sâu bệnh hại: sử dụng chế phẩm sinh học hoặc có nguồn gốc sinh học như Ometar cho rầy nâu, Egle 20 EC cho sâu đục thân, Supermil 40SL cho bệnh đạo ôn và Validacin 50L cho bệnh đốm vằn.
